
Máy tính xác suất
Sử dụng Máy tính xác suất trực tuyến để tính toán nhanh chóng xác suất các sự kiện, phân phối chuẩn và tỷ lệ cược. Công cụ miễn phí, chính xác và dễ sử dụng.
| Kết Quả | ||
|---|---|---|
| Xác suất A không xảy ra: P(A') | 0.5 | |
| Xác suất B không xảy ra: P(B') | 0.6 | |
| Xác suất A và B cùng xảy ra: P(A∩B) | 0.2 | |
| Xác suất A hoặc B hoặc cả hai xảy ra: P(A∪B) | 0.7 | |
| Xác suất A hoặc B xảy ra nhưng không phải cả hai: P(AΔB) | 0.5 | |
| Xác suất cả A và B đều không xảy ra: P((A∪B)') | 0.3 | |
| Xác suất A xảy ra nhưng B không: | 0.3 | |
| Xác suất B xảy ra nhưng A không: | 0.2 | |
Probability
Xác suất của A: P(A) = 0.5
Xác suất của B: P(B) = 0.4
Xác suất A không xảy ra: P(A') = 1 - P(A) = 0.5
Xác suất B không xảy ra: P(B') = 1 - P(B) = 0.6
Xác suất A và B cùng xảy ra: P(A∩B) = P(A) × P(B) = 0.2
Xác suất A hoặc B hoặc cả hai xảy ra: P(A∪B) = P(A) + P(B) - P(A∩B) = 0.7
Xác suất A hoặc B xảy ra nhưng không phải cả hai: P(AΔB) = P(A) + P(B) - 2P(A∩B) = 0.5
Xác suất cả A và B đều không xảy ra: P((A∪B)') = 1 - P(A∪B) = 0.3
Xác suất A xảy ra nhưng B không: P(A) × (1 - P(B)) = 0.3
Xác suất B xảy ra nhưng A không: (1 - P(A)) × P(B) = 0.2
Probability
Xác suất A xảy ra 5 lần = 0.65 = 0.07776
Xác suất A không xảy ra = (1-0.6)5 = 0.01024
Xác suất A xảy ra = 1-(1-0.6)5 = 0.98976
Xác suất B xảy ra 3 lần = 0.33 = 0.027
Xác suất B không xảy ra = (1-0.3)3 = 0.343
Xác suất B xảy ra = 1-(1-0.3)3 = 0.657
Xác suất A xảy ra 5 lần và B xảy ra 3 lần = 0.65 × 0.33 = 0.00209952
Xác suất cả A và B đều không xảy ra = (1-0.6)5 × (1-0.3)3 = 0.00351232
Xác suất cả A và B cùng xảy ra = (1-(1-0.6)5) × (1-(1-0.3)3) = 0.65027232
Xác suất A xảy ra 5 lần nhưng B không = 0.65 × (1-0.3)3 = 0.02667168
Xác suất B xảy ra 3 lần nhưng A không = (1-0.6)5 × 0.33 = 2.7648e-4
Xác suất A xảy ra nhưng B không = (1-(1-0.6)5) × (1-0.3)3 = 0.33948768
Xác suất B xảy ra nhưng A không = (1-0.6)5 × (1-(1-0.3)3) = 0.00672768
Probability
Xác suất giữa -1 và 1 là 0.68268
Xác suất ngoài -1 và 1 là 0.31732
Xác suất của -1 hoặc ít hơn (≤-1) là 0.15866
Xác suất của 1 hoặc nhiều hơn (≥1) là 0.15866
| BẢNG KHOẢNG TIN CẬY | ||
|---|---|---|
| TIN CẬY | PHẠM VI | N |
| 0.6828 | -1.00000 – 1.00000 | 1 |
| 0.8 | -1.28155 – 1.28155 | 1.281551565545 |
| 0.9 | -1.64485 – 1.64485 | 1.644853626951 |
| 0.95 | -1.95996 – 1.95996 | 1.959963984540 |
| 0.98 | -2.32635 – 2.32635 | 2.326347874041 |
| 0.99 | -2.57583 – 2.57583 | 2.575829303549 |
| 0.995 | -2.80703 – 2.80703 | 2.807033768344 |
| 0.998 | -3.09023 – 3.09023 | 3.090232306168 |
| 0.999 | -3.29053 – 3.29053 | 3.290526731492 |
| 0.9999 | -3.89059 – 3.89059 | 3.890591886413 |
| 0.99999 | -4.41717 – 4.41717 | 4.417173413469 |
Có lỗi với phép tính của bạn.
Cập nhật lần cuối: 27 tháng 6, 2026
Mục lục
- Công cụ Tính Xác Suất Hai Biến Cố
- Công cụ Giải Bài Toán Xác Suất Hai Biến Cố
- Xác Suất Của Một Chuỗi Các Biến Cố Độc Lập
- Xác Suất Phân Phối Chuẩn
- Giới thiệu về Xác Suất
- Các Phép Toán Trên Biến Cố
- Ví dụ
- Biến cố đối (Phần bù của một biến cố)
- Giao của các biến cố
- Các biến cố độc lập
- Hợp của các biến cố
- Phân phối chuẩn
- Xác suất phân phối chuẩn
- Ví dụ
Công cụ Tính Xác Suất Hai Biến Cố
Khi đã biết xác suất của hai biến cố độc lập, bạn có thể sử dụng Công cụ Tính Xác Suất Hai Biến Cố để xác định khả năng chúng xảy ra đồng thời. Bạn chỉ cần nhập giá trị xác suất của hai biến cố độc lập (ví dụ: xác suất của A và B) vào hệ thống. Sau đó, công cụ sẽ tự động tính toán và hiển thị xác suất đồng thời, xác suất giao, cũng như các thông số liên quan khác giữa hai biến cố. Kết quả còn được minh họa trực quan thông qua các biểu đồ Venn.
Công cụ Giải Bài Toán Xác Suất Hai Biến Cố
Bạn có thể dễ dàng tính toán nhiều loại xác suất khác nhau của hai biến cố độc lập nếu biết trước hai giá trị đầu vào bất kỳ khi sử dụng Công cụ Giải Bài Toán Xác Suất Hai Biến Cố. Tính năng này vô cùng hữu ích trong trường hợp bạn bị thiếu dữ liệu về một hoặc cả hai xác suất của các biến cố ban đầu. Phần mềm không chỉ đưa ra đáp án cuối cùng mà còn hiển thị chi tiết từng bước tính toán.
Xác Suất Của Một Chuỗi Các Biến Cố Độc Lập
Bạn có thể sử dụng Công cụ Tính Xác Suất Chuỗi Biến Cố Độc Lập để xác định tỷ lệ xảy ra của một chuỗi các phép thử, trong đó mỗi phép thử chứa hai biến cố độc lập diễn ra liên tiếp. Để thực hiện, bạn chỉ cần thiết lập số lần lặp lại của biến cố trên công cụ.
Xác Suất Phân Phối Chuẩn
Công cụ tính xác suất phân phối chuẩn là trợ thủ đắc lực giúp bạn xác định xác suất trên một đường cong phân phối chuẩn. Người dùng chỉ cần cung cấp các thông số: giá trị trung bình μ, độ lệch chuẩn σ, và các giới hạn cận. Hệ thống tính toán sẽ ngay lập tức trả về xác suất trong các khoảng giới hạn đã thiết lập, đồng thời đưa ra các khoảng tin cậy tương ứng với nhiều mức độ tin cậy khác nhau.
Giới thiệu về Xác Suất
Xác suất là đại lượng đo lường khả năng xảy ra của một biến cố. Khi một biến cố chắc chắn xảy ra, xác suất của nó bằng 1. Ngược lại, khi biến cố không thể xảy ra, xác suất của nó bằng 0. Do đó, giá trị xác suất của một biến cố bất kỳ luôn nằm trong khoảng từ 0 đến 1. Bằng việc sử dụng công cụ tính xác suất trực tuyến của chúng tôi, mọi phép toán từ cơ bản đến phức tạp đều trở nên cực kỳ đơn giản và nhanh chóng.
Các Phép Toán Trên Biến Cố
Mọi tập hợp các kết quả của một phép thử đều được gọi chung là một biến cố. Về mặt toán học, một biến cố có thể là bất kỳ tập con nào của không gian mẫu. Trong lý thuyết xác suất, các phép toán cơ bản bao gồm: biến cố đối (phần bù), biến cố giao và biến cố hợp. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết từng khái niệm qua ví dụ minh họa dưới đây.
Ví dụ
Giả sử trường đại học của bạn có nhiều khoa khác nhau, trong đó có Khoa Kinh doanh. Trường cũng có nhiều sinh viên quốc tế đang theo học. Trong một dự án nghiên cứu, bạn cần tiến hành phỏng vấn các sinh viên của trường và quyết định sẽ bắt đầu với sinh viên đầu tiên bước qua cửa. Dựa trên dữ liệu thống kê, bạn biết được các xác suất sau:
A = Sinh viên đầu tiên đến từ Khoa Kinh doanh.
B = Sinh viên đầu tiên là sinh viên quốc tế.
P(A) = 0,6
P(B) = 0,3
Biến cố đối (Phần bù của một biến cố)
Biến cố đối của một biến cố là tập hợp tất cả các kết quả thuộc không gian mẫu nhưng lại không thuộc biến cố đó.
Ví dụ, biến cố đối của sự kiện A là trường hợp sinh viên đầu tiên bước qua cửa không thuộc Khoa Kinh doanh. Biến cố này thường được ký hiệu là $A\prime$ hoặc Aᶜ.
Dưới đây là biểu diễn biến cố đối của A thông qua biểu đồ Venn:

Trong biểu đồ Venn phía trên, vùng được tô màu đại diện cho biến cố đối của A.
Tổng diện tích của hình chữ nhật biểu thị cho tổng xác suất của không gian mẫu, và nó luôn bằng 1. Phần không gian nằm ngoài vòng tròn A thể hiện xác suất của biến cố đối $A\prime$. Dựa vào biểu đồ Venn, ta thiết lập được mối quan hệ sau:
$$P\left(A\right)+P\left(A^\prime\right)=1$$
Suy ra:
$$P\left(A^\prime\right)=1-P\left(A\right)$$
Áp dụng công thức trên, ta tính được các xác suất sau:
Xác suất để sinh viên đầu tiên bạn chọn phỏng vấn không phải là sinh viên Khoa Kinh doanh:
$$P\left(A^\prime\right)=1-P\left(A\right)=1-0,6=0,4$$
Xác suất để sinh viên đầu tiên bạn chọn phỏng vấn không phải là sinh viên quốc tế:
$$P\left(B^\prime\right)=1-P\left(B\right)=1-0,3=0,7$$
Giao của các biến cố
Giao của hai biến cố A và B là tập hợp chứa tất cả các phần tử chung cùng xuất hiện ở cả hai biến cố A và B. Trong toán học, từ "VÀ" (AND) thường được sử dụng để chỉ phép giao giữa hai tập hợp.
Trở lại Ví dụ 1, giao của biến cố A và biến cố B là trường hợp bạn chọn được một sinh viên vừa là sinh viên quốc tế, VÀ sinh viên đó thuộc Khoa Kinh doanh. Phép toán này được ký hiệu như sau:
$$A\cap B$$
Dưới đây là biểu đồ Venn minh họa phép giao của các biến cố A và B:

Trong biểu đồ Venn ở trên, vùng được tô màu biểu thị giao của hai biến cố A và B.
Giả sử việc chọn được một sinh viên trong nước cho cuộc phỏng vấn là biến cố C. Bây giờ, chúng ta sẽ biểu diễn biến cố A và C trên biểu đồ Venn.

Việc một người vừa là sinh viên quốc tế vừa là sinh viên trong nước không thể xảy ra đồng thời. Giả sử sinh viên đầu tiên bạn chọn là sinh viên quốc tế. Khi đó, điều này hoàn toàn loại trừ khả năng sinh viên đó là sinh viên trong nước. Do đó, các biến cố này mang tính xung khắc.
Các biến cố xung khắc không có bất kỳ phần tử chung nào với nhau. Vì vậy, giao của hai biến cố xung khắc luôn là một tập hợp rỗng.
$$A\cap C=φ$$
Xác suất giao nhau của các biến cố có thể được tính toán bằng nhiều phương pháp khác nhau. Sự kiện giao của A và B có thể được viết như sau:
$$P\left(A\cap B\right)=P\left(A\right)+P\left(B\right)-P\left(A\cup B\right)$$
$$P\left(A\cap B\right)=P(A)× P(B/A)$$
$$P\left(A\cap B\right)=P(B)× P(A/B)$$
Các biến cố độc lập
Các biến cố độc lập là những biến cố mà việc xảy ra của biến cố này không làm ảnh hưởng đến xác suất xảy ra của biến cố kia. Trong ví dụ của chúng ta, việc chọn sinh viên Khoa Kinh doanh không hề ảnh hưởng đến việc sinh viên đó có phải là sinh viên quốc tế hay không. Do đó, có thể nói A và B là hai biến cố độc lập.
Khi hai biến cố độc lập với nhau, xác suất xảy ra của biến cố này không phụ thuộc vào biến cố kia. Vì thế:
$$P(B/A)=P(B)\ Và\ P(A/B)=P(A)$$
Bạn có thể sử dụng tính chất này để điều chỉnh lại các công thức đã học nhằm tính toán xác suất giao của hai biến cố.
$$P\left(A\cap B\right)=P\left(A\right)× P\left(\mathrm{B/A}\right)=P(A)× P(B)$$
$$P\left(A\cap B\right)=P\left(B\right)× P\left(\mathrm{A/B}\right)=P(B)× P(A)$$
Do đó, bạn hoàn toàn có thể tìm phần giao của hai biến cố độc lập bằng cách nhân trực tiếp xác suất của hai biến cố đó lại với nhau.
$$P\left(A\cap B\right)=P\left(A\right)× P\left(B\right)=P(B)× P(A)$$
Vì đã biết biến cố A và B hoàn toàn độc lập, chúng ta hãy xác định xác suất để sinh viên đầu tiên bạn chọn phỏng vấn vừa thuộc Khoa Kinh doanh vừa là sinh viên quốc tế:
$$P\left(A\cap B\right)=P\left(A\right)× P\left(B\right)=0,6× 0,3=0,18$$
Hợp của các biến cố
Hợp của hai biến cố tạo ra một biến cố mới chứa tất cả các phần tử thuộc biến cố thứ nhất, biến cố thứ hai, hoặc thuộc cả hai. Từ khóa "HOẶC" (OR) thường được sử dụng để mô tả phép hợp giữa hai biến cố.
Trong Ví dụ 1, hợp của biến cố A và B đồng nghĩa với việc chọn được một sinh viên quốc tế HOẶC một sinh viên đến từ Khoa Kinh doanh. Điều này có thể được biểu diễn bằng ký hiệu:
$$A\cup B$$
Hãy xem phần hợp của các biến cố A và B trên biểu đồ Venn dưới đây:

Khu vực được tô màu trong biểu đồ Venn trên đại diện cho hợp của biến cố A và B.
Để tính toán xác suất xảy ra biến cố A hoặc biến cố B, chúng ta phải cộng xác suất của từng biến cố lại, sau đó trừ đi xác suất của phần giao giữa chúng.
Công thức tính xác suất hợp của các biến cố A và B có thể được viết như sau:
$$P\left(A\cup B\right)=P\left(A\right)+P\left(B\right)-P\left(A\cap B\right)$$
Nếu đây là hai biến cố độc lập, chúng ta có thể điều chỉnh lại công thức trên để tạo ra một phương trình mới nhằm tìm xác suất hợp, ngay cả khi chưa biết trước xác suất giao của chúng.
Nếu hai biến cố là độc lập:
$$P\left(A\cap B\right)=P(A)× P(B)$$
Do đó:
$$P\left(A\cup B\right)=P\left(A\right)+P\left(B\right)-P(A)× P(B)$$
Hãy cùng tính xác suất hợp của biến cố A và B. Hay nói cách khác, khả năng chúng ta chọn được một sinh viên chuyên ngành kinh doanh, một sinh viên quốc tế hoặc thỏa mãn cả hai tiêu chí là bao nhiêu?
$$P(A\cup B)=P(A)+P(B)-P(A\cap B)=0,6+0,3-0,18=0,72$$
Nhờ có Công cụ Tính Xác Suất Hai Biến Cố, hay còn gọi là Máy Tính Giải Xác Suất, bạn có thể thực hiện tất cả các phép tính phức tạp trên một cách vô cùng nhanh chóng. Hơn thế nữa, bạn cũng có thể sử dụng tiện ích này để đối chiếu và kiểm tra lại kết quả bài tập của mình, vì phần mềm sẽ hiển thị rõ ràng từng bước giải cụ thể.
Phân phối chuẩn
Phân phối chuẩn (Normal Distribution) là một dạng phân phối xác suất liên tục có tính đối xứng và đồ thị mang hình quả chuông. Đặc điểm của phân phối chuẩn là giá trị trung bình (mean), trung vị (median) và yếu vị (mode) đều bằng nhau. Ngoài ra, dữ liệu được chia đều với 50% nằm trên và 50% nằm dưới mức giá trị trung bình. Đường cong phân phối chuẩn kéo dài về hai phía của trục hoành nhưng không bao giờ chạm vào trục X. Tổng diện tích phần nằm dưới đường cong luôn luôn bằng 1.

Nếu biến ngẫu nhiên X tuân theo phân phối chuẩn với các tham số μ (giá trị trung bình) và σ2 (phương sai), chúng ta sẽ ký hiệu là X ~ N(μ, σ²).
Xác suất phân phối chuẩn
Hàm mật độ xác suất của phân phối chuẩn được biểu diễn qua công thức sau:
$$f\left(x\right)=\frac{1}{\sqrt{2π\sigma^2}}× e^\frac{-{(x-\mu)}^2}{2\sigma^ 2}$$
Trong hàm số này:
- μ là giá trị trung bình của phân phối;
- σ² là phương sai của phân phối;
- π là 3,14;
- e là 2,7182.
Việc tạo ra một bảng tra cứu xác suất cho mọi kết hợp của giá trị trung bình và độ lệch chuẩn là bất khả thi vì có vô số đường cong chuẩn khác nhau. Do đó, người ta sử dụng khái niệm phân phối chuẩn hóa. Một phân phối có giá trị trung bình bằng 0 và độ lệch chuẩn bằng 1 được gọi là phân phối chuẩn tắc (hay phân phối chuẩn tiêu chuẩn).
Để tính toán xác suất của một phân phối chuẩn bất kỳ, trước tiên chúng ta phải chuyển đổi nó thành phân phối chuẩn tắc thông qua điểm Z (z-score), sau đó mới sử dụng bảng phân phối Z để tra cứu xác suất. Công cụ tính xác suất chuẩn trực tuyến của chúng tôi vận hành dựa trên nguyên lý này, tự động hóa quy trình và cung cấp tỷ lệ xác suất chính xác cho các khoảng tin cậy khác nhau.
$$Z=\frac{X-\mu}{\sigma}$$
Đường cong phân phối chuẩn được ứng dụng rộng rãi để giải quyết hàng loạt vấn đề thực tiễn. Nó đặc biệt hữu ích khi cần xác định xác suất của các biến liên tục. Biến liên tục là những đại lượng có thể nhận bất kỳ giá trị nào trong một khoảng nhất định, bao gồm cả số thập phân. Một vài ví dụ tiêu biểu về biến liên tục có thể kể đến như chiều cao, cân nặng hay nhiệt độ.
Hãy cùng tìm hiểu cách tính xác suất theo phân phối chuẩn qua ví dụ thực tế dưới đây.
Ví dụ
Giả sử điểm thi khóa học thống kê của lớp bạn tuân theo quy luật phân phối chuẩn, với điểm trung bình là 65 và độ lệch chuẩn là 10. Nếu chọn ngẫu nhiên một sinh viên bất kỳ, hãy xác định xác suất xảy ra của các tình huống sau:
- Điểm của sinh viên bằng hoặc cao hơn 70,
- Điểm của sinh viên nhỏ hơn 70,
- Điểm của sinh viên nằm giữa 50 và 70.
Lời giải
$$P\left(X≥70\right)=P\left(Z≥\frac{70-65}{10}\right)=P\left(Z≥0,5\right)=1-0,6915=0,3085$$
$$P\left(X<70\right)=P\left(Z<\frac{70-65}{10}\right)=P\left(Z<0,5\right)=0,6915$$
$$P\left(50<X<70\right)=P\left(\frac{50-65}{10}<Z<\frac{70-65}{10}\right)=P\left(-1,5<Z<0,5\right)=0,4332+0,1915=0,6247$$
Việc tính toán xác suất thủ công trên đường cong chuẩn đòi hỏi nhiều bước tính toán phức tạp và bắt buộc phải dùng đến bảng Z. Trái lại, Công cụ tính xác suất phân phối chuẩn giúp bạn tối giản hóa quy trình này chỉ với vài cú click chuột. Để sử dụng, bạn chỉ cần điền đúng 4 tham số thiết yếu: giá trị trung bình, độ lệch chuẩn cùng với các giới hạn cận trái, cận phải. Mọi thuật toán phía sau sẽ do phần mềm tự động xử lý và trả về kết quả chính xác nhất.



